Dấu hiệu nhận biết: before, after, by the time, already, when
Các từ nối thời gian là bàn đạp để nhận ra thì quá khứ hoàn thành. 'Before' và 'after' cho biết thứ tự: 'They had eaten before they left', 'After she had done her homework, she went out'. 'By the time' nghĩa là tính đến khi: 'By the time we got to the cinema, the film had started'. Trạng từ 'already' nhấn mạnh việc đã xong trước: 'He had already gone when I called'. Liên từ 'when' xuất hiện khi hành động quá khứ đơn xen vào một sự việc đã hoàn tất: 'When I woke up, everyone had gone'. Với 'before', 'after' và 'as soon as', ta cũng có thể dùng hai quá khứ đơn, nhưng nếu muốn nhấn mạnh việc hoàn tất trước thì dùng quá khứ hoàn thành. Nhóm từ này không phải công thức cố định, mà là gợi ý để bạn kiểm tra lại xem câu có thực sự cần sắp xếp trình tự hay không.
Phân biệt quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành theo trình tự thời gian
Nguyên tắc vàng: quá khứ đơn cho sự việc xảy ra sau (gần hiện tại hơn), quá khứ hoàn thành cho sự việc xảy ra trước. Trong câu 'I arrived at the party after Tom had left', Tom ra về trước, tôi tới sau; nếu viết 'Tom left after I arrived', trình tự lại ngược lại nên ta không dùng hoàn thành cho vế đó. Hãy xác định mốc nào sớm hơn bằng cách hỏi 'việc gì xảy ra trước?'. Một dạng bẫy trong đề thi là câu có 'when' với hai sự việc liền kề; lúc đó cả hai có thể dùng quá khứ đơn: 'When I saw her, I stopped'. Nhưng nếu một việc đã hoàn tất trước khi việc kia bắt đầu, việc trước phải ở quá khứ hoàn thành. Việc nắm vững trật tự thời gian thay vì máy móc theo từ khóa chính là chìa khóa ăn điểm dạng bài này trong kỳ thi vào lớp 10.
THỬ NGAY
Chọn đáp án đúng: 'By the time we arrived at the airport, the plane ______ off.'
Chọn một đáp án để xem giải thích.
Áp dụng một ví dụ vào câu của riêng bạn trước khi sang bài tiếp theo.
Chiến thuật làm bài thi trắc nghiệm tiếng Anh THCS
Chương trình tiếng Anh trung học
Trở lại thư viện