Các trạng từ tần suất thông dụng và mức độ
Trạng từ tần suất (adverbs of frequency) cho biết một hành động xảy ra thường xuyên tới đâu. Theo mức độ giảm dần, ta có: 'always' (luôn luôn, 100%), 'usually' (thường xuyên, khoảng 90%), 'often' (hay, khoảng 70%), 'sometimes' (thỉnh thoảng, khoảng 50%), 'rarely/seldom' (hiếm khi, khoảng 10%), 'never' (không bao giờ, 0%). Ví dụ: 'I always brush my teeth before bed.'; 'She usually walks to school.'; 'We sometimes go to the cinema.'; 'He never eats durian.' Ngoài ra còn có các cụm chỉ tần suất như 'every day', 'twice a week', 'once a month' nhưng chúng thường đứng ở CUỐI câu và có trật tự khác. Nắm được thứ tự mức độ giúp con diễn đạt tinh tế: 'often' mạnh hơn 'sometimes', 'rarely' yếu hơn 'sometimes'.
Vị trí trong câu: trước động từ thường, sau động từ to be
Quy tắc vàng: trạng từ tần suất đứng TRƯỚC động từ thường nhưng đứng SAU động từ 'to be'. Với động từ thường: 'I always get up at six.'; 'They often play football.'; 'She never watches TV.' Với động từ 'to be' (am/is/are): 'I am always happy.'; 'He is usually busy.'; 'They are never late.' Hãy so sánh hai câu: 'She is often tired' (sau 'is') và 'She often feels tired' (trước 'feels'). Đây là điểm học sinh cần khắc cốt: 'always' đi với 'be' thì đứng sau 'be', nhưng đi với động từ thường thì đứng trước. Với trạng từ tần suất không xác định như 'sometimes, usually, often', đôi khi người ta cũng đặt ở đầu hoặc cuối câu để nhấn mạnh: 'Sometimes I go swimming.' Tuy nhiên, với 'always' và 'never' thì giữ đúng vị trí giữa câu là an toàn nhất.
Vị trí với trợ động từ và trong câu hỏi
Khi câu có trợ động từ (can, will, do, does, have, must...), trạng từ tần suất đứng GIỮA trợ động từ và động từ chính: 'I can never remember his name.'; 'You should always wear a helmet.'; 'She will often call me.'; 'They don't usually eat out.' Trong câu hỏi, trạng từ tần suất cũng đứng ngay sau chủ ngữ, trước động từ chính: 'Do you often read books?'; 'Does she always come on time?'; 'Are you usually free on Sunday?' Với câu hỏi có 'to be', trạng từ đứng sau chủ ngữ và sau 'be': 'Is he always so quiet?' Ghi nhớ công thức tổng quát vị trí giữa câu: [chủ ngữ] + [trợ động từ nếu có] + [trạng từ tần suất] + [động từ chính]. Riêng 'to be' thì trạng từ chen vào ngay sau 'be'. Luyện theo công thức này sẽ giúp con đặt câu đúng gần như tự động.
Lỗi phổ biến của học sinh Việt
Vì tiếng Việt đặt từ chỉ tần suất linh hoạt và thường ở trước động từ, học sinh Việt hay áp nguyên trật tự đó sang tiếng Anh. Lỗi một: đặt trạng từ tần suất sau động từ thường — 'I get up always at six' SAI, phải là 'I always get up at six'. Lỗi hai: đặt trước 'to be' — 'She always is tired' SAI, phải là 'She is always tired'. Lỗi ba: chèn sai chỗ khi có trợ động từ — 'I never can remember' SAI hơn (kém tự nhiên), nên là 'I can never remember'. Lỗi bốn: dùng 'never' kèm phủ định kép — "I don't never smoke" SAI, phải là 'I never smoke' vì 'never' đã mang nghĩa phủ định. Cách chữa hiệu quả: học thuộc hai câu mẫu 'I always + động từ' và 'I am always + tính từ' rồi biến đổi theo, con sẽ tránh được gần hết các lỗi trên.
THỬ NGAY
Chọn câu đúng:
Chọn một đáp án để xem giải thích.
Áp dụng một ví dụ vào câu của riêng bạn trước khi sang bài tiếp theo.
Ôn lại thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn
Chương trình tiểu học của trung tâm
Trở lại thư viện