Cấu trúc There is / There are: cách dùng chuẩn và lỗi there have

Cấu trúc 'There is / There are' dùng để nói 'có cái gì đó tồn tại ở đâu', xuất hiện trong hầu hết đoạn văn tả cảnh, tả lớp học. Bài này giúp con dùng đúng số ít - số nhiều, đặt câu hỏi, phủ định và tránh lỗi dịch thẳng từ tiếng Việt.

Tài liệu tự học · 5 phút đọc · Biên soạn cho bản xem trước

There is + danh từ số ít hoặc không đếm được

Khi muốn nói 'có một cái gì đó', ta dùng 'There is' (viết tắt "There's") với danh từ đếm được số ít hoặc danh từ không đếm được. Danh từ số ít thường đi kèm 'a/an': 'There is a cat on the sofa.'; 'There is an apple in the bowl.'; 'There is one chair in my room.' Với danh từ không đếm được (như water, milk, money, information, furniture), luôn dùng 'There is' vì chúng không có dạng số nhiều: 'There is some water in the bottle.'; 'There is a lot of traffic today.'; 'There is milk in the fridge.' Điểm mấu chốt: động từ 'is' hòa hợp với danh từ THEO SAU nó, chứ không phải với từ 'there'. Nhiều học sinh tưởng 'there' là chủ ngữ nên chia sai, cần nhớ 'there' chỉ là từ mở đầu, danh từ đứng sau mới quyết định is/are.

There are + danh từ số nhiều

Với danh từ đếm được số nhiều, ta dùng 'There are': 'There are two dogs in the garden.'; 'There are many students in the classroom.'; 'There are some books on the table.' Chú ý danh từ số nhiều thường có 's' và động từ 'are' cũng mang dạng số nhiều, nên hai bên hô ứng với nhau. Với số lượng cụ thể, ta có thể nói 'There are three windows in the room.' hoặc 'There are twenty children in my class.' Khi muốn hỏi số lượng, dùng 'How many + danh từ số nhiều + are there?': 'How many chairs are there?' Trả lời ngắn: 'There are five.' Cần phân biệt với 'have/has' chỉ sự sở hữu: 'I have two dogs' (tôi sở hữu) khác 'There are two dogs in my house' (có hai con chó tồn tại trong nhà tôi). Nhận diện đúng giúp câu văn tự nhiên như người bản xứ.

Câu hỏi, phủ định và cách dùng some/any với there

Câu hỏi dạng Yes/No đảo 'is/are' lên đầu: 'Is there a bank near here?'; 'Are there any eggs in the fridge?' Câu phủ định thêm 'not' sau is/are: 'There isn't a park in my town.'; 'There aren't any chairs in the room.' Về some/any: dùng 'some' trong câu khẳng định ('There is some sugar on the table.'), dùng 'any' trong câu phủ định và câu hỏi ('There isn't any milk.'; 'Are there any students?'). Quy tắc nhớ nhanh: khẳng định + some, phủ định và nghi vấn + any. Với câu hỏi mang tính mời hoặc đề nghị, người ta vẫn dùng 'some' để tỏ ý tích cực: 'Would you like some tea?' Tuy nhiên với cấu trúc 'there' thì mặc định câu hỏi dùng 'any' là an toàn nhất cho học sinh tiểu học.

Lỗi phổ biến của học sinh Việt

Lỗi nặng nhất là dịch thẳng 'có' từ tiếng Việt thành 'have': nói 'There have a book on the table' là SAI, phải là 'There is a book on the table'. Tiếng Việt dùng 'có' cho cả sở hữu lẫn tồn tại nên học sinh dễ lẫn. Lỗi thứ hai là dùng 'There is' với danh từ số nhiều: 'There is two cats' SAI, phải là 'There are two cats'. Lỗi thứ ba là chia động từ theo 'there' mà quên danh từ theo sau. Lỗi thứ tư là bỏ mạo từ trước danh từ số ít đếm được: 'There is cat' SAI, phải là 'There is a cat'. Cách chữa: trước khi viết, con hãy xác định danh từ chính, xem nó số ít hay số nhiều, rồi mới chọn 'is' hay 'are'; và luôn nhớ tiếng Anh KHÔNG nói 'there have'.

THỬ NGAY

Chọn câu đúng:

Chọn một đáp án để xem giải thích.

Áp dụng một ví dụ vào câu của riêng bạn trước khi sang bài tiếp theo.

Ôn lại lượng từ some/any/much/many

Chương trình tiểu học của trung tâm

Trở lại thư viện