Câu tường thuật (Reported Speech): Lùi thì và chuyển đổi đúng chuẩn

Câu tường thuật là chủ điểm khiến nhiều em mất điểm vì phải thay đổi cùng lúc thì, đại từ và trạng từ. Bài này hệ thống lại quy tắc theo từng bước để em chuyển câu trực tiếp sang gián tiếp chính xác.

Tài liệu tự học · 6 phút đọc · Biên soạn cho bản xem trước

Câu trực tiếp sang gián tiếp và quy tắc lùi thì

Câu tường thuật (Reported Speech) dùng để kể lại lời nói của người khác mà không trích dẫn nguyên văn. Khi câu tường thuật có động từ dẫn (said, told...) ở quá khứ, ta thường phải lùi thì của động từ trong lời nói một bậc. Quy tắc lùi thì như sau: hiện tại đơn lùi thành quá khứ đơn ('I am tired' thành 'He said he was tired'); hiện tại tiếp diễn thành quá khứ tiếp diễn; hiện tại hoàn thành thành quá khứ hoàn thành; quá khứ đơn thành quá khứ hoàn thành ('I saw her' thành 'He said he had seen her'); tương lai đơn 'will' thành 'would'. Ví dụ 'I will help you' thành 'She said she would help me'. Việc lùi thì là bước quan trọng nhất và cũng là nơi học sinh sai nhiều nhất, nên cần luyện thành phản xạ để không quên đổi động từ.

Đổi đại từ nhân xưng và trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn

Ngoài lùi thì, câu tường thuật còn phải đổi đại từ và trạng từ để phù hợp với góc nhìn của người kể. Đại từ đổi theo ngôi: 'I' thành 'he/she', 'we' thành 'they', 'you' thành 'I' hoặc 'he/she' tùy ngữ cảnh tường thuật. Ví dụ 'I like your hat' khi tường thuật thành 'She said she liked my hat'. Trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn cũng thay đổi: 'now' thành 'then', 'today' thành 'that day', 'tomorrow' thành 'the next day' hoặc 'the following day', 'yesterday' thành 'the day before', 'here' thành 'there', 'this' thành 'that', 'these' thành 'those'. Chú ý các trạng từ chỉ nơi chốn như 'ago' thành 'before'. Vì phải đổi nhiều yếu tố cùng lúc, em nên làm theo thứ tự: lùi thì trước, rồi đổi đại từ, cuối cùng đổi trạng từ, để tránh bỏ sót bất kỳ thay đổi nào.

Tường thuật câu hỏi Yes/No và câu hỏi Wh-

Tường thuật câu hỏi phức tạp hơn câu kể vì phải chuyển từ trật tự câu hỏi sang trật tự câu trần thuật và bỏ trợ động từ. Với câu hỏi Yes/No, động từ dẫn dùng 'asked' kèm 'if' hoặc 'whether': 'Do you like coffee?' thành 'She asked me if I liked coffee'. Lưu ý đổi thì và đại từ như bình thường, đồng thời bỏ 'do/does/did', đưa động từ chính về dạng đã lùi thì. Với câu hỏi Wh- (who, what, where, when, why, how), giữ nguyên từ để hỏi rồi chuyển về trật tự chủ ngữ + động từ: 'Where do you live?' thành 'He asked me where I lived'. Câu hỏi với 'be' như 'Are you ready?' thành 'She asked me if I was ready'. Dấu chấm hỏi được bỏ, câu kết thúc bằng dấu chấm. Hai lỗi hay gặp là quên bỏ 'do/did' và giữ trật tự đảo của câu hỏi, các em cần kiểm tra kỹ hai điểm này.

Tường thuật câu mệnh lệnh, đề nghị và câu cảm thán

Với câu mệnh lệnh, ta dùng cấu trúc 'tell/ask + someone + to + V' cho mệnh lệnh khẳng định và 'tell/ask + someone + not to + V' cho phủ định. Ví dụ 'Close the door' thành 'He told me to close the door', còn 'Don't be late' thành 'She asked me not to be late'. Với câu đề nghị lịch sự như 'Can you help me?', ta dùng 'asked + someone + to + V'. Riêng lời đề nghị 'Let's go to the cinema' có thể tường thuật bằng 'suggested going to the cinema' hoặc 'suggested that we should go to the cinema'. Câu cảm thán như 'What a beautiful day!' thường được chuyển thành 'He exclaimed that it was a beautiful day' hoặc diễn đạt lại bằng 'He said it was a very beautiful day'. Nắm các mẫu cố định này giúp em tường thuật đa dạng loại câu, từ đó xử lý trọn vẹn dạng bài viết lại câu trong đề thi.

THỬ NGAY

Chuyển sang câu tường thuật: She asked me, "Where do you work?"

Chọn một đáp án để xem giải thích.

Áp dụng một ví dụ vào câu của riêng bạn trước khi sang bài tiếp theo.

Chiến thuật làm bài thi trắc nghiệm tiếng Anh THCS

Chương trình tiếng Anh bậc trung học

Trở lại thư viện