Thì hiện tại hoàn thành: cầu nối giữa quá khứ và hiện tại

Nhiều học sinh Việt học thuộc công thức thì hiện tại hoàn thành nhưng vẫn dịch sai và dùng lẫn với quá khứ đơn. Bài viết này giải thích bản chất 'cầu nối thời gian' của thì này, cách chia động từ và các dấu hiệu nhận biết để bạn không còn phải đoán khi làm bài.

Tài liệu tự học · 6 phút đọc · Biên soạn cho bản xem trước

Bản chất thời gian: khi quá khứ còn nối liền với hiện tại

Thì hiện tại hoàn thành không nói về một sự việc đã kết thúc rồi biến mất trong quá khứ, mà nói về một sự việc vẫn còn liên quan tới thời điểm hiện tại. Điểm cốt lõi là người nói không quan tâm sự việc xảy ra lúc nào, mà quan tâm kết quả còn lại hoặc trải nghiệm để lại. Ví dụ 'I have lost my key' nghĩa là tôi đã mất chìa khóa và hiện giờ tôi vẫn không có nó; 'She has visited Japan' nghĩa là trải nghiệm đó tồn tại trong cuộc đời cô ấy, ta không cần biết là năm nào. Chính vì thế, nếu bài nói rõ mốc thời gian quá khứ như 'yesterday' hay 'in 2019', thì bắt buộc phải chuyển sang quá khứ đơn. Hãy hình dung thì này như một sợi dây còn nối thời điểm nói; nếu cắt đứt sợi dây đó bằng một mốc thời gian cụ thể, ta phải dùng thì khác.

Cấu trúc have/has + V3/ed và thể phủ định – nghi vấn

Công thức khẳng định là chủ ngữ + have hoặc has + động từ ở dạng phân từ hai (V3 với động từ bất quy tắc, V-ed với động từ có quy tắc). Ví dụ: 'I have finished my homework', 'He has finished his homework', 'They have lived here for ten years'. Chú ý have dùng cho I, you, we, they và danh từ số nhiều; has dùng cho he, she, it và danh từ số ít. Thể phủ định thêm 'not' sau have/has, thường viết tắt là 'haven't' và 'hasn't': 'We haven't seen that film yet', 'It hasn't rained today'. Thể nghi vấn đảo have/has lên trước chủ ngữ: 'Have you ever been to Hue?', 'Has she called you back?'. Câu trả lời ngắn vẫn dùng have/has: 'Yes, I have', 'No, she hasn't'. Đây là nhóm lỗi nhỏ nhưng bị trừ điểm rất nhiều khi viết câu, nên bạn hãy luyện chia đủ ba thể cho cùng một câu.

Dấu hiệu nhận biết: since, for, ever, never, already, yet, just, so far

Có một nhóm từ thường xuất hiện cùng thì hiện tại hoàn thành mà bạn cần khắc vào trí nhớ. 'Since' đi với mốc thời gian bắt đầu (since 2010, since last summer), còn 'for' đi với khoảng thời gian (for three years, for a long time). 'Ever' dùng trong câu hỏi trải nghiệm (Have you ever seen a panda?) và 'never' dùng để phủ định trải nghiệm (I have never eaten sushi). 'Already' nhấn mạnh việc đã xong, thường trong câu khẳng định, còn 'yet' dùng trong câu phủ định và nghi vấn, nghĩa là 'vẫn chưa' hoặc 'đã… chưa'. 'Just' báo sự việc vừa mới xảy ra (She has just arrived). 'So far' nghĩa là tính đến hiện tại (We have learned 500 words so far). Nhóm từ này chỉ là tín hiệu gợi ý, không phải công thức cứng, nên vẫn phải đọc nghĩa cả câu để chọn đúng.

Phân biệt với quá khứ đơn: mốc thời gian xác định hay không

Đây là câu hỏi khiến học sinh THCS mất điểm nhiều nhất. Quá khứ đơn dùng khi ta biết rõ và nêu ra mốc thời gian sự việc đã xảy ra và kết thúc: 'I saw her yesterday', 'They moved to Da Nang in 2015'. Hiện tại hoàn thành dùng khi không nêu mốc hoặc sự việc còn kéo dài tới hiện tại: 'I have seen her before', 'They have lived in Da Nang for ten years'. Một mẹo so sánh nhanh: 'I lost my key' kể một sự việc quá khứ đã khép lại, còn 'I have lost my key' cho biết hiện giờ tôi vẫn đang thiếu chìa khóa. 'When did you buy it?' phải dùng quá khứ đơn vì 'when' hỏi một thời điểm cụ thể, nhưng 'Have you bought it yet?' lại dùng hoàn thành vì hỏi kết quả tới giờ. Nắm vững sự đối lập này là bạn đã xử lý được phần lớn dạng bài tập thì hiện tại hoàn thành.

THỬ NGAY

Chọn đáp án đúng: 'I ______ this book three times. It's my favourite.'

Chọn một đáp án để xem giải thích.

Áp dụng một ví dụ vào câu của riêng bạn trước khi sang bài tiếp theo.

Phân biệt quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành

Chương trình tiếng Anh trung học

Trở lại thư viện